Đầu tiên, chúng ta cần biết một số thông tin về chỉ số GI của thực phẩm. Vậy GI là gì? GI là từ viết tắt tiếng Anh của từ Glycaemic Index . Là là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường. Tốc độ chuyển hóa càng nhanh nghĩa là thực phẩm có GI càng cao. Ví dụ, đường trắng tinh luyện có GI = 100.
![]() |
| Biểu đồ tốc độ tăng đường huyết sau ăn của một số thực phẩm |
Việc biết chỉ số GI của thực phẩm rất quan trọng đối với người muốn giảm cân và đặc biệt với bệnh nhân tiểu dường.
Chế độ ăn GI thấp có nhiều lợi ích đối với sức khỏe, như sức bền thể lực tốt hơn, tăng sự nhạy cảm của cơ thể với insulin và giảm cholesterol máu.
Thực phẩm GI thấp cũng giảm đói và giúp bạn no lâu hơn, nhờ đó sẽ giúp bạn giảm hoặc duy trì được cân nặng.
Điều này sẽ mang lại cân nặng cơ thể khỏe mạnh hơn, làm giảm nguy cơ bệnh tim.
Các nghiên cứu gần đây cũng cho thấy có chế độ ăn GI thấp còn có tác dụng đối với tâm trạng và trầm cảm nhẹ.
Để thực hiện tốt chức năng, bộ não cần năng lượng giải phóng từ từ và ổn định. Chế độ ăn GI thấp sẽ giúp ngăn ngừa sự dao động của nồng độ đường, giúp giải phóng năng lượng một cách ổn định và khiến bạn ít bị mệt, cả về tinh thần và cảm xúc.
![]() |
| Giảm cân nào |
Người ta phân ra 3 nhóm thực phẩm tướng ứng với các loại thực phẩn có chỉ số GI: Cao; Trung bình;Thấp. Cụ thể:
| Bảng1: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao (70 trở lên) | |
| Tên thực phẩm | CSĐH |
| Bắp luộc | 70 |
| Nước cam vắt | 71 |
| Dưa hấu | 76 |
| Khoai tây mỏng chiên giòn | 77 |
| Bánh quy | 80 |
| Cơm gạo lứt | 81 |
| Cơm | 83 |
| Đường mía, củ cải | 83 |
| Nho khô | 93 |
| Cháo | 96 |
| Khoai tây chín tán nhuyễn | 98 |
| Bắp rang | 99 |
| Bánh mỳ | 100 |
| Khoai tây bỏ lò | 116 |
| Bột khoai tây ăn liền | 120 |
| Mật ong | 126 |
| Đường đơn | 138 |
| Đường mạch nha | 152 |
| Bảng 2: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình (từ 56-69) | |
| Tên thực phẩm | CSĐH |
| Đường sữa | 57 |
| Khoai sọ | 58 |
| Nho đen | 59 |
| Kem trong bánh | 59 |
| Gạo trắng | 60 |
| Bột mỳ | 62 |
| Bánh rán | 63 |
| Củ cải | 64 |
| Khoai tây luộc cả vỏ | 65 |
| Dứa | 66 |
| Cháo yến mạch | 66 |
| Cam | 66 |
| Mỳ sợi | 67 |
| Xôi | 68 |
| Kem | 69 |
| Bảng 3: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (0-55) | |
| Tên thực phẩm | CSĐH |
| Hạt hướng dương | 8 |
| Đậu phộng | 19 |
| Thịt các loại | <20 |
| Rau các loại | <20 |
| Đậu nành khô | 20 |
| Bưởi | 22 |
| Đậu nành đóng hộp | 22 |
| Mận | 24 |
| Đường trái cây | 26 |
| Dâu tây | 32 |
| Anh đào | 32 |
| Sung | 35 |
| Táo | 40 |
| Nho | 43 |
| Sữa nguyên kem | 44 |
| Nước ép táo | 45 |
| Sữa bột gầy | 46 |
| Cà rốt | 49 |
| Khoai mì | 50 |
| Quả kiwi | 50 |
| Mỳ ống | 50 |
| Khoai từ, khoai mỡ nấu chính | 51 |
| Cám | 51 |
| Táo tây | 52 |
| Yaourt | 52 |
| Chuối | 53 |
| Khoai lang luộc | 54 |
| Xoài | 55 |
| Bích quy yến mạch | 55 |
GI chỉ là một hướng dẫn trong những thói quen ăn uống sẽ tác động đến chuyển hóa của cơ thể. Nó không phải là hướng dẫn toàn diện để lựa chọn thực phẩm, vì sự đa dạng là rất cần thiết để đảm bảo một chế độ ăn cân đối với đủ các vitamin, muối khoáng và vi chất dinh dưỡng.
Nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến GI, như cách nấu, cách ăn, các thành phần khác trong thực phẩm như protein hoặc chất béo, và lượng ăn vào. Đẻcó một chế độ dinh dưỡng hợp lý, các bạn có thể tham khảo tháp dinh dưỡng theo chế độ Low Carb dưới đây.
![]() |
| Tháp dinh dưỡng Low Carb |
Nhóm 1: Đường, các hoa quả, ngọt, các loại thực phẩm chứa đường bột: Ăn rất ít hoặc không ăn.
Nhóm 2: Sữa, thịt, cá, trứng sữa, chất béo: Ăn thuờng xuyên, không hạn chế.
Nhóm 3: Các loại rau củ, hoa quả chứa rất ít đường: Ăn thoải mái.
Các bạn cũng nên tăng cường vận động, tạo cho mình lối sống năng động lành mạnh để việc giảm cân đạt hiệu quả. Tất nhiên để giảm cân không thể một sớm một chiều mà cần bạn phải rất kiên trì. Chúc các bạn giảm cân hiệu quả!
Photo: Nguồn Internet
Tham khảo: Dantri; khác
Writer by: MoonLight



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét