Vui lòng giữ nguồn: http://www.khoahocseo.vn/2015/03/cach-gan-like-box-fanpage-facebook.html

Chủ Nhật, 17 tháng 4, 2016

GIẢM CÂN VÀ CHỈ SỐ GI CỦA THỰC PHẨM

Giảm cân và duy trì cân nặng lý tưởng hiện đang là quan tâm hàng đầu của phụ nữ chúng ta. Vậy giảm cân như thế nào, chế độ ăn uống làm sao để có thể giảm cân mà vẫn đảm bảo được sức khỏe.

Đầu tiên, chúng ta cần biết một số thông tin về chỉ số GI của thực phẩm. Vậy GI là gì? GI là từ viết tắt tiếng Anh của từ Glycaemic Index . Là là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường. Tốc độ chuyển hóa càng nhanh nghĩa là thực phẩm có GI càng cao. Ví dụ, đường trắng tinh luyện có GI = 100.

Biểu đồ tốc độ tăng đường huyết sau ăn của một số thực phẩm

Việc biết chỉ số GI của thực phẩm rất quan trọng đối với người muốn giảm cân và đặc biệt với bệnh nhân tiểu dường.


Chế độ ăn GI thấp có nhiều lợi ích đối với sức khỏe, như sức bền thể lực tốt hơn, tăng sự nhạy cảm của cơ thể với insulin và giảm cholesterol máu.
Thực phẩm GI thấp cũng giảm đói và giúp bạn no lâu hơn, nhờ đó sẽ giúp bạn giảm hoặc duy trì được cân nặng.
Điều này sẽ mang lại cân nặng cơ thể khỏe mạnh hơn, làm giảm nguy cơ bệnh tim.
Các nghiên cứu gần đây cũng cho thấy có chế độ ăn GI thấp còn có tác dụng đối với tâm trạng và trầm cảm nhẹ.
Để thực hiện tốt chức năng, bộ não cần năng lượng giải phóng từ từ và ổn định. Chế độ ăn GI thấp sẽ giúp ngăn ngừa sự dao động của nồng độ đường, giúp giải phóng năng lượng một cách ổn định và khiến bạn ít bị mệt, cả về tinh thần và cảm xúc.
Giảm cân nào
Người ta phân ra 3 nhóm thực phẩm tướng ứng với các loại thực phẩn có chỉ số GI: Cao; Trung bình;Thấp. Cụ thể:
Bảng1: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết  cao (70 trở lên)
Tên thực phẩm CSĐH
Bắp luộc 70
Nước cam vắt 71
Dưa hấu 76
Khoai tây mỏng chiên giòn 77
Bánh quy 80
Cơm gạo lứt 81
Cơm 83
Đường mía, củ cải 83
Nho khô 93
Cháo 96
Khoai tây chín tán nhuyễn 98
Bắp rang 99
Bánh mỳ 100
Khoai tây bỏ lò 116
Bột khoai tây ăn liền 120
Mật ong 126
Đường đơn 138
Đường mạch nha 152
Bảng 2: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình (từ 56-69)
Tên thực phẩm CSĐH
Đường sữa 57
Khoai sọ 58
Nho đen 59
Kem trong bánh 59
Gạo trắng 60
Bột mỳ 62
Bánh rán 63
Củ cải 64
Khoai tây luộc cả vỏ 65
Dứa 66
Cháo yến mạch 66
Cam 66
Mỳ sợi 67
Xôi 68
Kem 69
Bảng 3: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết  thấp (0-55)
Tên thực phẩm CSĐH
Hạt hướng dương 8
Đậu phộng 19
Thịt các loại <20
Rau các loại <20
Đậu nành khô 20
Bưởi 22
Đậu nành đóng hộp 22
Mận 24
Đường trái cây 26
Dâu tây 32
Anh đào 32
Sung 35
Táo 40
Nho 43
Sữa nguyên kem 44
Nước ép táo 45
Sữa bột gầy 46
Cà rốt 49
Khoai mì 50
Quả kiwi 50
Mỳ ống 50
Khoai từ, khoai mỡ nấu chính 51
Cám 51
Táo tây 52
Yaourt 52
Chuối 53
Khoai lang luộc 54
Xoài 55
Bích quy yến mạch 55



GI chỉ là một hướng dẫn trong những thói quen ăn uống sẽ tác động đến chuyển hóa của cơ thể. Nó không phải là hướng dẫn toàn diện để lựa chọn thực phẩm, vì sự đa dạng là rất cần thiết để đảm bảo một chế độ ăn cân đối với đủ các vitamin, muối khoáng và vi chất dinh dưỡng.
Nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến GI, như cách nấu, cách ăn, các thành phần khác trong thực phẩm như protein hoặc chất béo, và lượng ăn vào. Đẻcó một chế độ dinh dưỡng hợp lý, các bạn có thể tham khảo tháp dinh dưỡng theo chế độ Low Carb dưới đây.
Tháp dinh dưỡng Low Carb
Nhóm 1: Đường, các hoa quả, ngọt, các loại thực phẩm chứa đường bột: Ăn rất ít hoặc không ăn.
Nhóm 2: Sữa, thịt, cá, trứng sữa, chất béo: Ăn thuờng xuyên, không hạn chế.
Nhóm 3: Các loại rau củ, hoa quả chứa rất ít đường: Ăn thoải mái.

Các bạn cũng nên  tăng cường vận động, tạo cho mình lối sống năng động lành mạnh để việc giảm cân đạt hiệu quả. Tất nhiên để giảm cân không thể một sớm một chiều mà cần bạn phải rất kiên trì. Chúc các bạn giảm cân hiệu quả!

Photo: Nguồn Internet
Tham khảo: Dantri; khác
Writer by: MoonLight
  

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét